Đánh giá hiệu lực phun ULV diệt muỗi Aedes aegypti tại một số địa phương Nam Bộ

Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng TP. Hồ Chí Minh đã triển khai đánh giá hiệu lực sinh học của một số chế phẩm diệt muỗi Aedes aegypti bằng kỹ thuật phun thể tích cực nhỏ (ULV) tại Cần Thơ, Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh. Kết quả ghi nhận sự khác biệt giữa các chế phẩm tại từng điểm thử nghiệm, cung cấp thông tin phục vụ lựa chọn hóa chất và kiểm tra chất lượng phun phòng, chống sốt xuất huyết Dengue.

Đánh giá trong điều kiện thực địa

Các đợt đánh giá sử dụng muỗi Aedes aegypti cái thế hệ F1 từ chủng thực địa, 5–7 ngày tuổi, được nuôi bằng dung dịch glucose 10%. Theo hồ sơ hoạt động, thử nghiệm được lặp lại 3 lần, sử dụng máy mang vai FONTAN Portastar ULV; nhiệt độ ghi nhận 27–29°C, độ ẩm 68–73%. Sau 60 phút tiếp xúc, muỗi được chuyển sang lồng sạch, tiếp tục nuôi và ghi nhận tỷ lệ chết sau 24 giờ.

Việc đánh giá hiệu lực phun ULV cần xem xét đồng thời chế phẩm, quần thể muỗi, thiết bị, liều phun và điều kiện môi trường. Kết quả thử nghiệm lồng muỗi trên thực địa không thay thế xét nghiệm xác định mức độ nhạy cảm hoặc kháng hóa chất trong phòng thí nghiệm [1,2].

Kết quả ghi nhận tại ba điểm thử nghiệm

Theo số liệu của đoàn công tác, tỷ lệ muỗi chết sau 24 giờ là 90,93% với HAN-PER 50EC tại phường Sóc Trăng, 90,00% với PEKAPER 50EC tại phường Long Thành và 35,30% với PER JAPA 525EC tại xã Kim Long. Đây là kết quả tại từng địa điểm và điều kiện thử nghiệm cụ thể, không phải phép so sánh trực tiếp để xếp hạng chất lượng các chế phẩm.

Địa điểm thử nghiệm Chế phẩm Liều dung dịch phun theo hồ sơ Muỗi chết sau 24 giờ
Phường Sóc Trăng, TP. Cần Thơ HAN-PER 50EC 20 ml/200 m³ 90,93%
Phường Long Thành, TP. Đồng Nai PEKAPER 50EC 5 ml/50 m³ 90,00%
Xã Kim Long, TP. Hồ Chí Minh PER JAPA 525EC 5 ml/50 m³ 35,30%

 

Nguồn số liệu: hồ sơ hoạt động của đoàn công tác. Các tỷ lệ được giữ theo bản thảo gốc; kết quả chỉ áp dụng cho điều kiện thử nghiệm đã nêu.

Với kết quả thấp ghi nhận tại xã Kim Long, cần rà soát hồ sơ thử nghiệm, chất lượng và cách sử dụng chế phẩm, hiệu chỉnh máy phun, mức tiếp xúc của muỗi và kết quả lô đối chứng; đồng thời bổ sung đánh giá nhạy cảm hóa chất. Chưa đủ căn cứ để từ một kết quả ULV kết luận muỗi đã kháng hoạt chất hoặc chế phẩm không có hiệu lực ở mọi địa bàn [1,2].

Thận trọng khi diễn giải kết quả theo dõi an toàn

Theo bản thảo hoạt động, những người trực tiếp phun và người tham gia được phỏng vấn không báo cáo phản ứng không mong muốn trong thời gian theo dõi của đợt thử nghiệm. Ghi nhận này phản ánh kết quả khảo sát tại thời điểm thực hiện, không đồng nghĩa chế phẩm an toàn tuyệt đối hoặc không có nguy cơ khi sử dụng ở điều kiện khác.

Lựa chọn hóa chất gắn với giám sát và chất lượng phun

Các đơn vị y tế cần sử dụng chế phẩm được phép lưu hành và tuân thủ nhãn, hướng dẫn sử dụng; không tự thay đổi tỷ lệ pha, liều hoặc pha chung các sản phẩm ngoài hướng dẫn. Trước khi triển khai, phải kiểm tra, hiệu chỉnh máy, bảo đảm lưu lượng và điều kiện phun phù hợp; hướng dẫn người dân, sử dụng phương tiện bảo hộ và theo dõi tác dụng không mong muốn.

Việc lựa chọn, luân phiên hoặc thay đổi hóa chất cần dựa trên dữ liệu giám sát nhạy cảm, cơ chế tác động và hiệu lực thực địa, theo hướng dẫn chuyên môn. Không chỉ đổi tên thương mại hoặc áp dụng một mốc thời gian cố định cho mọi địa phương. Sau phun, cần theo dõi chỉ số véc tơ và kết hợp loại bỏ dụng cụ chứa nước không cần thiết, diệt lăng quăng/bọ gậy, quản lý môi trường và phòng muỗi đốt.

Đánh giá định kỳ giúp địa phương phát hiện sớm hiệu quả phun chưa đạt mong đợi, xác định nguyên nhân và điều chỉnh biện pháp kiểm soát véc tơ phù hợp. Kết quả diệt muỗi trong lồng cần được sử dụng cùng các dữ liệu giám sát khác, không thay thế bằng chứng về giảm mật độ muỗi hoặc giảm mắc sốt xuất huyết trong cộng đồng [2].

ThS. Phan Văn Ý, ThS. Phạm Thị Thu Giang

Nguồn tham khảo

[1] CDC. Field Cage Trials. https://www.cdc.gov/mosquitoes/php/insecticide-resistance/field-cage-trials.html

[2] WHO. Guidelines for efficacy testing of insecticides for indoor and outdoor ground-applied space spray applications. 2009. https://www.who.int/publications/i/item/who-htm-ntd-whopes-gcdpp-2009.6